hơ hớ

Học thuật
Thân thiện
hơ hớ

Cô gái trẻ hơ hớ cười tươi trong vườn hoa.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Trẻ trung, tươi tắn, đang độ thanh xuân mơn mởn: Dùng để miêu tả vẻ đẹp tươi trẻ, tràn đầy sức sống, thường của những gái đangđộ tuổi đẹp nhất, xuân thì.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Xuân xanh hơ hớ. (Tuổi xuân còn rất trẻ trung, tươi tắn.)
    • ấy mới mười tám, trông thật hơ hớ. ( ấy mới mười tám tuổi, trông thật trẻ trung, tươi tắn.)
    • Tuổi hơ hớ tuổi đẹp nhất của đời con gái. (Tuổi trẻ trung, tươi tắn tuổi đẹp nhất của đời con gái.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Hơ hớ mười sáu xuân xanh": Một cụm từ cố định, thường dùng trong thơ ca, văn học cổ điển để miêu tả gái mười sáu tuổi tràn đầy sức xuân.
    • Trong thơ, hình ảnh "hơ hớ mười sáu xuân xanh" gợi lên vẻ đẹp thanh khiết, tràn đầy nhựa sống.
  • "Tuổi hơ hớ": Chỉ độ tuổi thanh xuân, trẻ trung.
    • Nhớ lại tuổi hơ hớ, lòng bồi hồi khó tả. (Nhớ lại tuổi thanh xuân trẻ trung, lòng bồi hồi khó tả.)
Biến thể từ gần giống
  • Hớ hớnh (tính từ): Có nghĩa tương tự, cũng dùng để chỉ vẻ tươi trẻ, hồn nhiên.
  • Mơn mởn (tính từ): Tươi tốt, tràn đầy sức sống (thường dùng cho cây cỏ, nhưng cũng có thể ẩn dụ cho tuổi trẻ).
  • Xuân thì (danh từ): Tuổi thanh xuân, tuổi trẻ.
Từ đồng nghĩa
  • Trẻ trung: Còn trẻ tuổi, sức sống.
  • Tươi tắn: Tươi trẻ, sáng sủa, vui vẻ.
  • Xuân xanh: Chỉ tuổi trẻ, tuổi thanh xuân (thường dùng trong văn chương).
Từ trái nghĩa
  • Già nua: Đã già, không còn trẻ trung.
  • Phai tàn: Đã úa tàn, mất đi vẻ tươi trẻ.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "hơ hớ" mang sắc thái văn chương, cổ điển, thường xuất hiện trong thơ ca, văn học hơn trong giao tiếp hàng ngày.
  • Từ này gần như chỉ dùng để miêu tả vẻ đẹp tuổi trẻ của phụ nữ, đặc biệt các gái.
hơ hớ

Cô gái trẻ hơ hớ cười tươi trong vườn hoa.

  1. Nói con gái đang tuổi trẻ mơn mởn: Xuân xanh hơ hớ.